NÊN ĐỌC
Home / Tin tức / DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG – HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN

DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG – HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN

DANH MỤC HOÁ CHẤT, KHÁNG SINH CẤM SỬ DỤNG, HẠN CHẾ SỬ DỤNG TRONG SẢN XUẤT, KINH DOANH THỦY SẢN

 

Ngày 25 tháng 02 năm 2014 Bộ NN & PTNT đã ban hành Thông tư số: 08/VBHN-BNNPTNT về Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng, hạn chế sử dụng trong sản xuất , kinh doanh Thủy sản và trong Thú y.

 

Thông tư này có hiệu lực sau 45 ngày kể từ ngày ký.

 

  1. Danh mục hóa chất, kháng sinh cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Thủy sản.
TT Tên hoá chất, kháng sinh Đối tượng áp dụng
1 Aristolochia spp và các chế phẩm từ  chúng Thức ăn, thuốc thú y, hoá chất, chất xử lý môi trường, chất tẩy rửa khử trùng, chất bảo quản, kem bôi da tay trong tất cả các khâu sản xuất giống, nuôi trồng động thực vật dưới nước và lưỡng cư, dịch vụ nghề cá và bảo quản, chế biến.
2 Chloramphenicol
3 Chloroform
4 Chlorpromazine
5 Colchicine
6 Dapsone
7 Dimetridazole
8 Metronidazole
9 Nitrofuran (bao gồm cả Furazolidone)
10 Ronidazole
11 Green Malachite (Xanh Malachite)
12 Ipronidazole
13 Các Nitroimidazole khác
14 Clenbuterol
15 Diethylstilbestrol (DES)
16 Glycopeptides
17 Trichlorfon (Dipterex)
18 Gentian Violet (Crystal violet)
19 Nhóm Fluoroquinolones (cấm sử dụng trong sản xuất, kinh doanh thuỷ sản xuất khẩu vào thị trường Mỹ và Bắc Mỹ)
20 Trifluralin
21 Cypermethrim
22 Deltamethrin
23 Enrofloxacin

 

  1. Danh mục hóa chất, kháng sinh hạn chế sử dụng trong sản xuất, kinh doanh Thủy sản.
TT Tên hoá chất, kháng sinh Dư lượng tối đa (MRL)(ppb)
1 Amoxicillin 50
2 Ampicillin 50
3 Benzylpenicillin 50
4 Cloxacillin 300
5 Dicloxacillin 300
6 Oxacillin 300
7 Oxolinic Acid 100
8 Colistin 150
9 Diflubenzuron 1000
10 Teflubenzuron 500
11 Emamectin 100
12 Erythromycine 200
13 Tilmicosin 50
14 Tylosin 100
15 Florfenicol 1000
16 Lincomycine 100
17 Neomycine 500
18 Paromomycin 500
19 Spectinomycin 300
20 Chlortetracycline 100
21 Oxytetracycline 100
22 Tetracycline 100
23 Sulfonamide (các loại) 100
24 Trimethoprim 50
25 Ormetoprim 50
26 Tricainemethanesulfonate 15-330
27 Danofloxacin 100
28 Difloxacin 300
29 Ciprofloxacin 100
30 Sarafloxacin 30
31 Flumequine 600

 

Leave a Reply

Your email address will not be published. Required fields are marked *

*

Scroll To Top